MediPilot Logo MEDIPILOT
MÁY TÍNH HỒI SỨC NỘI TIẾT

Tính Áp Lực Thẩm Thấu Máu & Osmolar Gap

Tính Áp lực thẩm thấu huyết tương ước tính, Áp lực thẩm thấu hiệu dụng (Tonicity) & Khoảng trống thẩm thấu Osmolar Gap giúp chẩn đoán Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu (HHS) và ngộ độc cồn công nghiệp.

⚡ Dashboard > Calc > Osmo Mở trong Dashboard 🚀

Hướng Dẫn Phân Tích Áp Lực Thẩm Thấu Huyết Tương & Khoảng Trống Osmolar Gap

Áp lực thẩm thấu máu (Serum Osmolality) đo lường tổng nồng độ các chất hòa tan có hoạt tính thẩm thấu trong huyết tương (chủ yếu là Natri, Glucose và Urea). Việc đánh giá áp lực thẩm thấu máu đóng vai trò sinh tử trong chẩn đoán phân biệt Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu (HHS/HONK), Nhiễm toan Ceton đái tháo đường (DKA), Hạ Natri máu và phát hiện ngộ độc các rượu độc (Methanol, Ethylene Glycol).

1. Chỉ Định Lâm Sàng Của Xét Nghiệm Áp Lực Thẩm Thấu Máu

2. Bảng Giá Trị Tham Chiếu Chuẩn Y Khoa

Thông số Thẩm thấu Khoảng Bình thường Ý nghĩa Lâm sàng
Áp lực thẩm thấu máu (Calculated Osmolality) 275 – 295 mOsm/kg H₂O Tổng nồng độ chất hòa tan trong máu (bao gồm Urea).
Áp lực thẩm thấu hiệu dụng (Effective Osmolality / Tonicity) 270 – 285 mOsm/kg H₂O Các chất hòa tan không qua tự do màng tế bào (Na + Glucose). Quyết định sự di chuyển nước giữa tế bào và mạch máu.
Khoảng trống thẩm thấu (Osmolar Gap) < 10 mOsm/kg H₂O Chênh lệch giữa ALTT đo trực tiếp bằng máy và ALTT tính toán. Đánh giá ngộ độc rượu độc.

3. Các Công Thức Tính Áp Lực Thẩm Thấu Máu

1. Công thức tính Áp lực thẩm thấu máu toàn phần (Calculated Osmolality)

Sử dụng đơn vị mg/dL chuẩn:

ALTT tính toán (mOsm/kg) = 2 × Na (mEq/L) + [ Glucose (mg/dL) / 18 ] + [ BUN (mg/dL) / 2.8 ]

Nếu dùng đơn vị mmol/L (hoặc Ure mmol/L): ALTT = 2 × Na + Glucose + Ure.

2. Công thức tính Áp lực thẩm thấu hiệu dụng (Effective Osmolality / Tonicity)

Urea (BUN) là chất hòa tan tự do qua màng tế bào nên không tạo áp lực kéo nước. Vì vậy, Tonicity chỉ tính Natri và Glucose:

Tonicity (mOsm/kg) = 2 × Na (mEq/L) + [ Glucose (mg/dL) / 18 ]

3. Công thức tính Khoảng trống thẩm thấu (Osmolar Gap)

Osmolar Gap = ALTT đo trực tiếp bằng máy (Measured) - ALTT tính toán (Calculated)

4. Phân Tích Lâm Sàng & Hướng Dẫn Xử Trí

5. Tài Liệu Tham Khảo

  1. Rasouli M. Basic concepts and practical equations on osmolality: Biochemical approach. Clin Biochem. 2016;49(12):936-941.
  2. Kitabchi AE, Umpierrez GE, Miles JM, Fisher JN. Hyperglycemic crises in adult patients with diabetes. Diabetes Care. 2009;32(7):1335-1343.
  3. Kraut JA, Kurtz I. Toxic alcohol ingestions: clinical features, diagnosis, and management. Clin J Am Soc Nephrol. 2008;3(1):208-225.
  4. Marino PL. The ICU Book. 4th Edition. Wolters Kluwer; 2013.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs)

Áp lực thẩm thấu máu đo được và tính toán khác nhau thế nào? +

Áp lực thẩm thấu đo được được thực hiện trực tiếp bằng máy đo thẩm thấu kế trong phòng xét nghiệm. Áp lực thẩm thấu tính toán (Calculated Osmolality) được ước tính qua công thức: 2 × Na⁺ + Glucose (mmol/L) + Ure (mmol/L). Sự chênh lệch giữa hai chỉ số này gọi là Khoảng trống thẩm thấu (Osmolar Gap).

Ý nghĩa lâm sàng của khoảng trống thẩm thấu (Osmolar Gap) là gì? +

Osmolar Gap bình thường dưới 10 mOsm/kg. Khi Osmolar Gap tăng > 10 mOsm/kg, nó gợi ý sự hiện diện của các chất hoạt động thẩm thấu bất thường không được đo lường (như ngộ độc Methanol, Ethylene Glycol, Ethanol, Diethylene Glycol hoặc do dùng Mannitol liều cao).

Trạng thái tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường (HHS) có tiêu chuẩn chẩn đoán nào? +

Tiêu chuẩn chẩn đoán HHS bao gồm: Glucose máu > 30 mmol/L (> 600 mg/dL), Áp lực thẩm thấu hiệu dụng huyết thanh > 320 mOsm/kg, mất nước nặng, pH > 7.30, Bicarbonate > 18 mEq/L và ceton niệu/máu âm tính hoặc dương tính nhẹ.

Hệ sinh thái MediPilot

Khám Phá Các Công Cụ Khác

Khám phá các tiện ích y khoa thông minh hỗ trợ quyết định lâm sàng và nâng cao nghiệp vụ mỗi ngày.